Data flow diagram là gì? Có ý nghĩa ra sao trong kinh doanh

Các mức cấp bậc trong sơ đồ luồng dữ liệu như sau:

– Sơ đồ ngữ cảnh (Context diagram): Đây là cấp bậc cao nhất, tổng quát hệ thống dữ liệu. Ở mức độ này, sơ đồ ngữ cảnh chỉ có một tiến trình duy nhất, các tác nhân cùng các luồng dữ liệu, không có kho dữ liệu.

– Sơ đồ mức 0: Sơ đồ ngữ cảnh sẽ phân rã ra sơ đồ ở mức độ 0 để mô tả hệ thống chi tiết hơn. Với tiến trình được thể hiện là các mục chức năng chính của hệ thống.

– Sơ đồ mức i (i >= 1): Là sơ đồ được phân rã từ sơ đồ mức i-1. Mỗi sơ đồ phân rã ở mức sau chính là sự chi tiết một tiến trình ở mức trước. Quá trình phân rã này sẽ dừng khi đạt được sơ đồ luồng dữ liệu sơ cấp.

Một số quy tắc vẽ DFD cần biết

Việc xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu để dễ dàng thực hiện thì phải dựa vào sơ đồ chức năng kinh doanh BFD trên nguyên tắc mỗi chức năng ứng với một tiến trình. Trong đó, mức cao nhất ứng với sơ đồ ngữ cảnh, các mức tiếp theo ứng với sơ đồ ở mức 0, mức 1…

Một số quy tắc khi vẽ DFD cần lưu ý như sau:

Các luồng dữ liệu đi vào phải khác với luồng dữ liệu đi ra, tức là các dữ liệu đi qua một tiến trình phải có sự thay đổi. Nhưng với tiến trình thì không cần thiết bởi không tác động gì đến các luồng thông tin đi qua. Đồng thời các luồng dữ liệu đi vào một tiến trình phải đủ tạo thành các luồng dữ liệu đi ra.

Mỗi dữ liệu tiến trình chỉ có một tên duy nhất, nhưng khi trình bày các tác nhân và kho dữ liệu nên có thể được lặp lại. Tên luồng thông tin vào hoặc ra kho và trùng với tên kho thì không cần viết tên luồng. Tuy nhiên, khi ghi hoặc lấy thông tin để chỉ tiến hành một phần kho thì phải đặt tên cho luồng.

Lưu ý không có một tiến trình nào mà chỉ có ra mà không có vào. Nếu chỉ có cái ra thì chỉ có thể là tác nhân ngoài (nguồn). Và cũng không có tiến trình nào chỉ có cái vào, nếu chỉ có cái vào thì chỉ có thể là tác nhân trong(đích).

Bài viết đã trả lời những thắc mắc liên quan đến câu hỏi Data flow diagram là gì. Hi vọng qua đây mọi người có thể hiểu rõ hơn về cách dùng sơ đồ luồng dữ liệu trong hoạt động kinh doanh.

Smart là gì? Các bước lập mục tiêu theo nguyên tắc Smart

Smart là gì? Các bước lập mục tiêu theo nguyên tắc Smart

Smart là một từ tiếng Anh phổ biến mà chắc hẳn ai cũng từng nghe qua. Cụ thể đây là nguyên tắc thiết lập mục tiêu mà mình muốn đạt được trong tương lai. Nhưng cụ thể Smart là gì? Cùng tìm hiểu các bước xây dựng kế hoạch theo sau bạn nhé!

Smart là gì? Các bước xây dựng nguyên tắc Smart

Smart là một nguyên tắc thông minh giúp mỗi người định hình và nắm vững được những mục tiêu sắp tới. Từ đó, chúng ta mới biết được khả năng của mình có thể làm gì và xây dựng kế hoạch cụ thể. Trong đó, Smart là tên viết tắt của các chữ cái đầu tiên của các từ như sau:

S – Specific: Cụ thể, dễ hiểu

Khi lên kế hoạch cần phải thể hiện mục tiêu cụ thể, rõ ràng thì mới dễ dàng đạt được thành công. Nhưng để mục tiêu được rõ ràng nhất thì chúng ta cần tưởng tượng ra kết quả đạt được thật chi tiết.

Ví dụ: Mục tiêu của bạn trong 10 năm tới là mua được một ngôi nhà. Để cụ thể, rõ ràng hơn thì chúng ta cần tưởng tượng ra ngôi nhà đó trông như thế nào, màu sắc, phòng ốc, cách trang trí…

M – Measurable: Đo lường được

Mục tiêu càng thấy rõ hơn khi gắn liền với con số. Chúng ta phải đảm bảo được mục tiêu có thể cân, đo, đong, đếm được, từ đó mới biết được chính xác những gì mình đạt được cụ thể là bao nhiêu.

Ví dụ: Bạn mong ước có một thu nhập ổn định. Vậy mức ổn định đối với bạn cụ thể là bao nhiêu? Chẳng hạn đưa ra con số cụ thể là 20 triệu/tháng. Từ con số này mới tạo động lực thúc đẩy tinh thần cho chúng ta.

A – Atainable: Tính khả thi

Tính khả thi khi thực hiện mục tiêu rất là quan trọng. Chúng ta phải lường trước khả năng của bản thân có đạt được hay không, tránh xa rời thực tế. Nhưng cũng không nên lập ra mục tiêu quá dễ dàng vì không mang tính thách thức và phát triển.

Ví dụ: Bạn cao 1m57 và có cân nặng 61kg. Chúng ta lên kế hoạch giảm cân trong 1 tháng phải giảm 10kg. Nhưng thực tế mục tiêu này không dễ dàng thực hiện.

R – Realistic: Tính thực tế

Mục tiêu thiết kế không nên quá xa rời thực tế mà phải tính toán các nguồn lực để đảm bảo thực hiện được. Trong đó, cần xem xét các yếu tố như vật chất, tiền bạc, khả năng, thời gian… để dự tính khả năng thực hiện.

Ví dụ: Bạn dự định đi một chuyến du lịch xa. Vậy thì chúng ta phải dự trù kinh phí đi lại, ăn uống, nghỉ ngơi, thời gian đi… để xem mọi thứ có đáp ứng đủ yêu cầu hay không.

T – Time bound: Thiết lập thời gian

Xác định thời gian thực hiện là việc cuối cùng trong nguyên tắc Smart. Bất kỳ mục tiêu lớn nhỏ nào thì chúng ta phải xác định rõ thời gian bởi đây là cột mốc xác định thời điểm mà chúng ta đạt được thành công. Trong quá trình này, chúng ta sẽ biết được mục tiêu đi đến đâu để kịp thời điều chỉnh.

Các bước vận dụng nguyên tắc Smart

Sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa của Smart thì chúng ta hãy vận dụng nguyên tắc Smart theo các bước như sau:

Định hình ý định: Từ những ý nghĩa đã nêu trên, các bạn hãy tiến hành định hướng mục tiêu. Nhưng cần cụ thể và mang tính khả thi, khung thời gian hoàn thành, kết quả đạt được.

Viết mục tiêu ra giấy: Đây là cách tạo động lực cho bản thân hữu hiệu nhất. Theo đó các bạn có thể viết những gì mình muốn ra giấy theo thứ tự ưu tiên. Sau đó dán tờ giấy ở nơi dễ nhìn thấy nhất. Cách này có thể thôi thúc và giúp chúng ta quyết tâm hơn khi thực hiện.

 Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mục tiêu: Các bạn hãy chia nhỏ những ý định cần thực hiện bằng thời gian cụ thể như ngày/tuần/tháng/năm. Khi định hướng được thời gian này sẽ giúp chúng ta chủ động hơn hoặc sắp xếp rút ngắn được thời gian thực hiện.

Từ đây, chúng ta có thể lên cho mình kế hoạch cụ thể cho từng mục tiêu khác nhau. Nhưng lưu ý hãy kiểm tra định kỳ để biết được tiến độ thực hiện, mình đã đạt được bao nhiêu phần trăm của kế hoạch. Đồng thời xác định thời gian cần thực hiện bao lâu nữa để đạt mục tiêu. Tốt nhất là chúng ta nên lên sơ đồ phân tích công việc để biết thứ tự việc làm trước và làm sau, việc quan trọng nhất cần làm… để phân chia thời gian hợp lý.

Qua những gì đã chia sẻ thì chắc hẳn các bạn đã hiểu Smart là gì. Với những nguyên tắc đã nêu trên, hi vọng mọi người có thể dễ dàng thực hiện kế hoạch của mình. Từ đó giúp mang đến thành công trong bất kỳ mục tiêu nào đề ra.

Correlation coefficient là gì? Tính ứng dụng trong lĩnh vực tài chính

Correlation coefficient là một chỉ số thống kế được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính. Những ai mới vào ngành chắc hẳn còn chưa hiểu rõ Correlation coefficient là gì. Vậy thì chúng ta hãy cùng tham khảo qua khái niệm này trong phần trình bày sau bạn nhé!
Correlation coefficient là gì?   Correlation coefficient trong tiếng Anh có nghĩa là hệ số tương quan. Cụ thể đây là một chỉ số thống kê đo lường mức độ mạnh yếu trong mối quan hệ giữa 2 biến số. Trong đó, hệ số tương quan có giá trị từ -1.0 đến 1.0. Nếu kết quả được tính ra lớn hơn 1.0 hoặc nhỏ hơn -1thì có nghĩa là có lỗi trong phép đo. Hệ số tương quan có giá trị âm thì cho thấy 2 biến số có mối quan hệ nghịch biến hoặc tương quan âm. Trong đó, nghịch biến tuyệt đối khi giá trị bằng -1. Hệ số tương quan có giá trị dương thì cho thấy mối quan hệ đồng biến hoặc tương quan dương giữa 2 biến. Trong đó, đồng biến tuyệt đối khi giá trị bằng 1. Tương quan bằng 0 cho thấy 2 biến độc lập với nhau.

Cách tính hệ số tương quan

Có nhiều hệ số tương quan và mỗi loại có định nghĩa riêng, có phạm vi sử dụng và đặc tính riêng. Trong đó, Pearson là loại phổ biến nhất, dùng để đo lường sức mạnh, mối quan hệ tuyến tính giữa 2 biến, nhưng lại không đo lường được mối quan hệ phi tuyến. Đồng thời cũng không phân biệt được giữa các biến phụ thuộc hay biến độc lập. Công thức tính hệ số tương quan như sau: Pxy = Cov (x, y)/σxσy – Pxy  là hệ số tương quan Pearson – Cov(x, y) là hiệp phương sai của biến x và y – σx là độ lệch chuẩn của x – σy là độ lệch chuẩn của y Trong đó, độ lệch chuẩn thể hiện mức độ phân tán dữ liệu từ so với mức trung bình. Còn hiệp phương sai biểu hiện mối quan hệ tuyến tính giữa 2 biến số.  

Hệ số tương quan được ứng dụng trong tài chính

Sức mạnh mối quan hệ giữa 2 biến số dựa trên giá trị của hệ số tương quan. Chẳng hạn, giá trị 0,2 cho thấy có mối quan hệ tương quan đồng biến, nhưng không đáng kể. Theo ý của các chuyên gia, tương quan có ý nghĩa khi đạt giá trị ít nhất 0,8. Nhưng nếu hệ số tương quan có giá trị tuyệt đối 0,9 hoặc lớn hơn thì mối quan hệ càng mạnh mẽ. Ví dụ: Mức độ tương quan giữa giá dầu thô và giá cổ phiếu của công ty sản xuất dầu thì hệ số tương quan có thể tính để xác định. Bởi công ty dầu mỏ sẽ kiếm được lợi nhuận lớn hơn khi giá dầu tăng nên 2 biến này có mối tương quan dương. Hệ số tương quan cho phép xác định được mức độ hiệu quả của một quỹ tương hỗ so với chỉ số chuẩn, các tài sản hoặc các quỹ khác. Theo đó các nhà đầu tư sẽ thêm một quỹ tương hỗ thấp có mức độ tương quan thấp hoặc nghịch vào trong danh mục đầu tư hiện có, qua đó các nhà đầu tư đạt được lợi ích đa dạng hóa.

Nói cách khác, để giảm đi những rủi ro biến động của thị trường thì các nhà đầu tư có thể phòng ngừa bằng cách sử dụng các tài sản hoặc chứng khoán có mối tương quan trong danh mục đầu tư của họ.

Thống kê về mối tương quan cho phép các nhà đầu tư xác định được khi nào mối tương quan giữa 2 biến thay đổi. Chẳng hạn, cổ phiếu ngân hàng thường có mối tương quan tích cực với lãi suất, do lãi suất cho vay thường tính dựa trên lãi suất của thị trường.

Do đó, nếu giá cổ phiếu ngân hàng đang giảm trong khi đó lãi suất lại đang tăng thì các nhà đầu tư có thể đặt ra nghi vấn. Nếu giá cổ phiếu của các ngân hàng tương tự trong ngành tăng thì các nhà đầu có thể đánh giá rằng cổ phiếu ngân hàng giảm không do nguyên nhân lãi suất mà có thể do hoạt động kém hiệu quả hoặc gặp các vấn đề nội bộ.

Correlation coefficient là gì? Câu hỏi đã được giải đáp nhanh trong phần trình trên bày. Với những thông tin đã nêu, hi vọng chúng ta có cái nhìn tổng quát về mối quan hệ mạnh yếu giữa 2 biến số, từ đó đánh giá chính xác trong việc đầu tư tài chính.

Tài khoản đối ứng là gì? Những thông tin cần biết về tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng là một thuật ngữ được dùng trong lĩnh vực kế toán. Những ai là người mới vào nghề có lẽ sẽ chưa hiểu rõ tài khoản đối ứng là gì cũng như những vấn đề liên quan. Vậy chúng ta hãy cùng xem qua phần thông tin dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Tài khoản đối ứng là gì? Các yếu tố tạo nên tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng trong kế toán được hiểu là những khoản phát sinh giữa bên nợ và bên có. Đây là phương pháp dùng để kiểm tra thông tin, quá trình vận động của các đối tượng kế toán theo những mối quan hệ phản ứng trong mỗi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

Ví dụ: Một doanh nghiệp có nghiệp vụ phát sinh mua nguyên vật liệu nhập kho có giá là 4 triệu chưa tính thuế, thuế GTGT 10% và chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Theo đó, chúng ta sẽ định khoản như sau:

Nợ TK 152: 4.000.000

Có TK 331: 4.000.000

Nợ TK 133: 4.00.000

Có TK 331: 4.00.000

Trong đó, tài khoản 331 đối ứng với tài khoản 152. Tài khoản 331 sẽ đối ứng với tài khoản 133 và ngược lại. Do đó, quan hệ đối ứng có trong tất cả mọi định khoản, nguyên tắc bên nợ luôn luôn bằng bên có.

Để đảm bảo việc tổng hợp thông tin về hoạt động luân chuyển của các đối tượng kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản được tạo nên từ 2 yếu tố chính: Hệ thống các tài khoản kế toán và quan hệ đối ứng trong kế toán.

Các quan hệ đối ứng tài khoản khác nhau

Quan hệ đối ứng tài khoản cơ bản

Các quan hệ tài khoản đối ứng cơ bản có 4 dạng đối ứng như sau:

– Tài sản tăng – giảm: Đây là mối quan hệ xảy ra khi một tài sản tăng và tài sản khác giảm. Dạng nghiệp vụ này xảy ra chỉ ảnh hưởng trong nội bộ tài sản. Nhưng quan hệ này chỉ thay đổi khi kết cấu tài sản không bị thay đổi.

– Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm: Mối quan hệ này xảy ra khi một nguồn vốn tăng và giảm tương ứng với nguồn vốn khác. Các nghiệp vụ kế toán lúc này sẽ làm thay đổi kết cấu nguồn vốn chứ không làm thay đổi tổng số vốn.

– Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: Loại nghiệp vụ này làm tăng trưởng quy mô nguồn vốn, tài sản đều tăng lên một lượng nhất định. Nhưng về sự cân bằng giữa nguồn vốn và tài sản thường không bị ảnh hưởng quá nhiều.

– Tài sản giảm – nguồn vốn giảm: Loại nghiệp vụ này sẽ làm giảm tăng trưởng nguồn vốn. Các tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp sẽ giảm như nhau. Tuy nhiên, tổng số tài sản của doanh nghiệp vẫn giữ mức cân bằng.

Quan hệ đối ứng kế toán trung gian

Ngoài các dạng  quan hệ đối ứng cơ bản, trong nghiệp vụ kế toán còn có dạng quan hệ trung gian như sau:

– Tài sản tăng thì thu nhập phát sinh.

– Tài sản giảm thì chi phí phát sinh.

– Nguồn vốn giảm thì thu nhập phát sinh.

– Nguồn vốn tăng thì chi phí phát sinh.

Quan hệ đối ứng trong sổ kép được thể hiện như thế nào?

Một khi kế toán đã xác định được một nghiệp vụ bất kì nằm trong mối quan hệ tương ứng nào thì sẽ ghi chép hoạt động của nghiệp vụ đó vào sổ kế toán. Qua đó có thể phản ánh nghiệp vụ kế toán phát sinh với tối thiểu 1 tài khoản nhất định theo một quan hệ đối ứng.

Nguyên tắc ghi sổ kép

Để có thể cập nhật rõ ràng các quan hệ đối ứng khác nhau thì bộ phận kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc như sau:

– Cần phải cập nhật đồng thời 2 dạng tài khoản kế toán trở lên trong một nghiệp vụ phát sinh.

– Cần ghi đúng mối quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kế toán.

– Tổng số tiền phát sinh của bên nợ và tổng số tiền phát sinh bên có phải luôn bằng nhau đối với các tài khoản có phát sinh quan hệ đối ứng.

Trùng từ ghi sổ kép

Để cập nhật quan hệ đối ứng tài khoản thì các kế toán viên cần phải tuân thủ theo trình tự như sau:

– Xác định đúng thời điểm ghi sổ kép và giá trị ghi sổ. Tùy thuộc vào các thỏa thuận mua bán mà nghiệp vụ kế toán được ghi sổ cho đến khi khách nhận được hàng.

– Xác định những nghiệp vụ được ghi vào mục nợ, và nghiệp vụ ghi vào mục có với số tiền tương ứng trong mỗi tài khoản.

– Cần mở đủ tài khoản để ghi rõ các định khoản nhất định.

Phần trình bày là những thông tin giúp các bạn hiểu rõ tài khoản đối ứng là gì và những vấn đề liên quan. Hi vọng với những chia sẻ này sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích để các bạn hiểu rõ công việc kế toán.

Holding company là gì? Mô hình kinh doanh mang lại lợi ích gì?

Holding company là gì?Bản chất của Holding company

Holding company là cụm từ tiếng Anh có nghĩa là công ty mẹ, hoạt động dưới hình thức tập đoàn. Công ty Holding sẽ chuyên nắm giữ cổ phần của công ty nào đó và có quyền biểu quyết ở công ty đó. Đồng thời có thể kiểm soát các chính sách và giám sát việc quản lý.

Mặc dù công ty Holding sở hữu tài sản của các công ty khác như bất động sản, nhãn hiệu, cổ phiếu… và thực hiện vai trò giám sát. Tuy nhiên, công ty Holding lại không tích cực trong việc tham gia điều hành các hoạt động của các doanh nghiệp kia.

Một công ty được gọi là “công ty con sở hữu hoàn toàn” thì số vốn của công ty đó thuộc sở hữu hoàn toàn của công ty Holding. Khi đó các quản lý của công ty con có thể bị công ty Holding thuê và bị sa thải bất cứ khi nào. Do đó, những người quản lý phải tự chịu trách nhiệm cho hoạt động của mình. Ngoài ra, những người chủ thuộc công ty Holding phải đảm bảo rằng các công ty con của mình hoạt động hiệu quả và tối ưu nhất.

Holding company mang lại lợi ích gì?

Các công ty Holding được hưởng lợi nhờ được bảo vệ khỏi những thua lỗ. Nếu công ty con nào bị phá sản thì công ty mẹ có thể bị lỗ vốn và giảm giá trị trên thị trường. Nhưng các chủ nợ của công ty con không có quyền yêu cầu công ty Holding phải thanh toán khoản vay.

Do vậy, mô hình của công ty Holding như một chiến lược để bảo vệ vốn, tài sản ít gây thiệt hại nhất. Vì thế, một công ty có thể tách ra và biến thành công ty Holding, đồng thời có thể tạo ra các công ty con cho mỗi ngành nghề kinh doanh.

Chẳng hạn, một công ty con có thể sở hữu thương hiệu và nhãn hiệu của công ty mẹ, một công ty khác có thể sở hữu bất động sản, một công ty khác có thể sở hữu thiết bị máy móc hoặc một số công ty có thể sở hữu chuỗi nhượng quyền thương mại riêng.

Đây có thể coi là một chiến thuật giúp hạn chế những rủi ro về trách nhiệm tài chính các công ty lớn và phải chịu về pháp lý của các lĩnh vực khác của công ty con. Điều này cũng có thể làm giảm bớt nghĩa vụ thuế với chi phí ít hơn bằng việc đặt một số công ty con với những mảng kinh doanh riêng tại khu vực có mức thuế thấp hơn.

Ưu và nhược điểm của Holding company

Sự thành lập Holding company có nhiều ưu điểm về lợi ích trong kinh doanh, cụ thể như sau:

Ưu điểm của công ty holding là che dấu danh tính của nhà đầu tư để ít gây chú ý từ dư luận. Đồng thời giảm được một phần thuế phải chịu.

Trong trường hợp phân chia cổ tức sẽ được giảm các khoản thuế. Bởi nếu cổ đông của công ty là cá nhân thì khi phân chia cổ tức, cá nhân phải chịu thuế 5%. Nhưng nếu cổ đông đó là pháp nhân thì theo quy định sẽ khỏi bị trừ thuế.

Khi chuyển nhượng tài sản cho các thành viên sẽ dễ dàng hơn. Theo đó thay vì phải chuyển từng phần thì chúng ta có thể chuyển phần vốn hoặc cổ phần từ công ty mẹ sang. Điều này sẽ thuận tiện nếu như bạn sở hữu cổ phần lớn và ở nhiều mảng khác nhau.

Việc tách và phân chia rõ chức năng và lĩnh vực của các công ty con sẽ dễ dàng thu hút các nhà đầu tư. Vì hầu hết các nhà đầu tư chỉ quan tâm đến một lĩnh vực nhất định.

Dựa vào kết quả của hoạt động kinh doanh của các công ty con để đánh giá được nhu cầu thiết yếu của thị trường. Từ đó có thể lấy phần vốn của các công ty có hoạt động kém hơn để đầu tư vào các công ty có tiềm năng hơn.

Khi có các công ty con, chúng ta có thể dễ dàng việc chuyển dịch vốn, lợi nhuận và cho vay giữa các công ty con với nhau.

Tránh được sự sụp đổ của cả chuỗi công ty. Nghĩa là một công ty có nguy cơ phá sản chỉ làm giảm giá trị và lỗ vốn của các công ty khác cũng như công ty mẹ. Nhưng không gây đổ vỡ cả chuỗi công ty, đây cũng là cách tự bảo vệ của các công ty.

Tuy nhiên, mô hình Holding company tồn tại nhược điểm lớn nhất là xung đột lợi ích giữa các cổ đông ở công ty mẹ và công ty con. Theo đó công ty con có nhiệm vụ mang lại lợi nhuận cho các cổ đông ở công ty con và phải phục vụ lợi ích chung của các công ty Holding. Do vậy, khi phân chia lợi nhuận sẽ có sự khác biệt, dễ gây xích mích giữa 2 phe.

Như vậy, Holding company có những ưu khuyết điểm nhưng đây vẫn là mô hình kinh doanh an toàn và đáng tin cậy nhất hiện nay. Hi vọng những người kinh doanh có thể hiểu rõ Holding company là gì để từ đó nhìn ra những lợi ích và khắc phục những nhược điểm tồn tại.

Nhân viên bán hàng là gì? Công việc có những yêu cầu nào?

Nhân viên bán hàng là gì? Chắc hẳn chúng ta đều biết họ là những người bán hàng tại các cửa hàng. Nhưng nhiệm vụ của những nhân viên bán hàng có đơn thuần chỉ là tư vấn mua hàng hay không? Cùng xem tính chất công việc và những yêu cần có của một nhân viên bán hàng bạn nhé!

Nhân viên bán hàng là gì? Công việc làm gì?

Nhân viên bán hàng là những người trực tiếp bán hàng tại các cửa hàng. Họ thực hiện nhiệm vụ giới thiệu, tư vấn và giải đáp những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ của công ty. Trong đó, mục đích chính cuối cùng mà mọi nhân viên bán hàng cần thực hiện đó là thuyết phục khách hàng mua sản phẩm để mang về doanh số bán hàng. Bên cạnh đó, họ còn thực hiện một số công việc khác như:

Trưng bày hàng hóa: Đây là công việc thường ngày của nhân viên bán hàng để đảm bảo hàng hóa được sắp xếp ngăn nắp khoa học, đảm bảo tính thẩm mỹ để giúp khách hàng dễ lựa chọn. Nhưng việc này cũng chẳng khó khăn bởi bạn chỉ việc thực hiện theo sơ đồ có sẵn.

Kiểm tra hàng hóa: Đây là nhiệm vụ quan trọng của một nhân viên bán hàng và yêu cầu các bạn phải thực hiện cẩn thận. Cụ thể phải kiểm tra những thông tin như sau: Hàng hóa, màu sắc, mẫu mã, bao bì… Trong quá trình này, nếu có những vấn đề phát sinh thì phải nhanh nhạy báo cáo với chủ cửa hàng để kịp thời xử lý.

Bảo quản hàng hóa: Trách nhiệm của nhân viên bán hàng là phải giữ cho hàng hóa không bị hỏng, bẩn. Đặc biệt là luôn vệ sinh sạch sẽ hàng hòa, kệ đặt hàng, phân loại hàng hóa riêng biệt để kiểm soát chất lượng.

Giới thiệu và tư vấn bán hàng: Khi đến mua hàng, điều mà khách hàng cần nhất là sự tư vấn của người bán hàng để biết nên lựa chọn sản phẩm nào phù hợp với mình. Đặc biệt là các loại hàng hóa như mỹ phẩm, thời trang… rất cần người tư vấn có kiến thức để lựa chọn sản phẩm chính xác.

Giải quyết các vấn đề của khách hàng: Trong quá trình bán hàng, có thể người mua hàng sẽ không hài lòng với sản phẩm hoặc phàn nàn về hàng hóa bị hỏng. Lúc này, các bạn cần bình tĩnh để lắng nghe họ trình bày và đưa ra cách giải quyết thỏa đáng. Hoặc chúng ta có thể báo cáo với cấp trên để đưa ra biện pháp khắc phục.

Kỹ năng cần có những nhân viên bán hàng

Mặc dù công việc của một nhân viên bán hàng không yêu cần cao về bằng cấp nhưng lại cần các bạn phải có những kỹ năng bán hàng. Đó là những kỹ năng như sau:

Có kiến thức về sản phẩm: Chúng ta phải có khả năng học nhanh các thông tin của sản phẩm thật chi tiết thì mới có thể tư vấn cho khách hàng được rõ ràng. Đặc biệt, nếu khách hàng có những câu hỏi thắc mắc thì các bạn phải nhanh chóng giải đáp kịp thời.

Kỹ năng giao tiếp: Một người bán hàng phải có kỹ năng nói lưu loát và rõ ràng để khách hàng nghe và hiểu nhanh vấn đề. Đặc biệt là chúng ta phải khéo léo trong việc ứng xử để làm khách hàng hài lòng. Tránh dồn dập quá mức khi thuyết phục mua hàng bởi sẽ làm họ khó chịu.

Kiên nhẫn: Trong quá trình lựa chọn sản phẩm hay có nhiều khách hàng lưỡng lự suy nghĩ. Thậm chí nhiều người còn tỏ thái độ không thích thú những sản phẩm mà bạn tư vấn. Vậy nên, chúng ta phải kiên nhẫn thuyết phục họ từ từ.

Lắng nghe khách hàng: Bạn không chỉ đóng vai trò là người nói mà đôi lúc chúng ta cần dừng lại để lắng nghe ý kiến của khách hàng. Từ đó, mới phục vụ đúng những gì mà họ cần. Đồng thời tiếp thu những ý kiến khen chê để cải thiện chất lượng sản phẩm tốt hơn.

Yếu tố nào cần có để trở thành nhân viên bán hàng chuyên nghiệp?

Việc học bán hàng không khó nhưng khó ở đây là chúng ta làm thế nào để bán được hàng. Điều này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào những yếu tố sau đây:

Ngoại hình: Bạn sở hữu ngoại hình ưa nhìn là điều gây ấn tượng với mọi người đầu tiên. Khi đã có thiện cảm thì sẽ dễ dàng trao đổi với nhau hơn trong việc mua bán.

Tác phong chuyên nghiệp: Ngoài yếu tố ngoại hình thì trang phục chỉn chu là điểm cộng tuyệt vời của một nhân viên bán hàng. Thông thường chúng ta sẽ mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ để tạo tác phong chuyên nghiệp.

Chịu được áp lực: Công việc có thể gây cho bạn áp lực do tiếp xúc với nhiều kiểu người khác nhau. Bên cạnh đó, bạn còn phải có sức khỏe tốt và sự nhiệt tình, cẩn thận để giúp khách hàng lấy đồ, lựa chọn hàng, gói hàng.

Kiềm chế cảm xúc: Thái độ của người bán hàng quyết định đến 80% khả năng bán hàng thành công. Do vậy, bất kể tâm trạng ra sao thì chúng ta cũng phải luôn nở nụ cười, ân cần với khách hàng.

Giờ thì các bạn đã biết nhân viên bán hàng là gì. Đây là công việc có thể rèn luyện cho mình rất nhiều kỹ năng, đặc biệt vấn đề tìm kiếm việc làm cũng khá dễ dàng. Nếu yêu thích nghề thì mọi người có thể ứng tuyển tại nhiều cửa hàng trên web tuyển dụng nhé!

Cộng tác viên là gì? Những thông tin liên quan đến cộng tác viên

CTV là một vị trí được nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây và được nhiều bạn trẻ lựa chọn để tăng thu nhập trong những thời gian rảnh. Vậy CTV là gì?

Ngày nay, cộng tác viên (CTV) trở thành một vị trí phổ biến không những được các bạn đã đi làm lựa chọn mà ngay cả với các bạn sinh viên. Đây được xem là nghề tay trái giúp họ tăng thêm thu nhập của mình. Vậy CTV là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được những thông tin cơ bản liên quan đến CTV.

Cộng tác viên là gì?

CTV là gì? Cộng tác viên là một hình thức làm việc, trong đó bạn sẽ hoàn thành những công việc do công ty đưa ra nhưng bạn lại không phải là nhân viên chính thức của công ty đó. Thu nhập của bạn sẽ phụ thuộc vào khối lượng công việc bạn làm được chứ không phải là một mức lương cố định.

CTV không ràng buộc thời gian, vị trí làm việc của bạn, miễn sao bạn hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tùy thuộc vào khả năng mà bạn có thể nhận nhiều công việc thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để làm.

Người đã đi làm, các bạn sinh viên, các bà nội trợ đều có thể trở thành cộng tác viên của một doanh nghiệp để gia tăng thu nhập bản thân.

Bạn chỉ cần kiếm việc qua các website việc làm trực tuyến hoặc group Facebook, Linkedin, các trang freelance rất nhiều hiện nay.

Ngày nay, nhiều bạn trẻ lựa chọn trở thành cộng tác viên của nhiều công ty khác nhau chứ không phải là một công việc cố định. Điều này mang đến sự tự do, thoải mái cho cuộc sống của họ.

Lợi ích và thách thức khi trở thành cộng tác viên

  1. Lợi ích

Khi lựa chọn làm cộng tác viên cho một công ty nào đó, bạn sẽ tận dụng được khoảng thời gian rảnh của mình để tăng thêm thu nhập. Số tiền bạn có được sẽ phụ thuộc vào khối lượng công việc mà bạn hoàn thành, hay số lượng hàng hóa mà bạn bán được. Chỉ cần tập trung cộng với kỹ năng của mình, bạn sẽ có được một số tiền tương đối lớn nhờ vào công việc cộng tác viên này.

Ngoài ra, trở thành cộng tác viên cũng là cách giúp bạn nâng cao kiến thức, kỹ năng của mình. Bởi vì bạn sẽ được tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng, làm việc với quản lý, trưởng nhóm,… với những cách làm việc khác nhau.

Bên cạnh đó, khi làm cộng tác viên cũng là khoảng thời gian bạn tích lũy kinh nghiệm bản thân và cơ hội có được một công việc chính thức ổn định là rất cao. Bởi vì thông thường các công ty sẽ gợi ý về việc đưa CTV trở thành nhân viên chính thức, và lúc này, bạn không cần trải qua khoảng thời gian thử việc cam go.

Hoặc khi là CTV, bạn sẽ tiếp xúc với nhiều khách hàng khác nhau từ đó mở rộng mối quan hệ của mình và không chừng nhờ những mối quan hệ đó mà bạn tìm được một công việc như ý.

  • Thách thức

Mặc dù hình thức CTV mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhưng cũng có những thách thức mà bạn cần chú ý.

Đầu tiên, bạn phải đảm bảo đó là một công ty uy tín nếu không, rất có thể bạn sẽ phải làm việc không công vì họ không trả phí như đã thỏa thuận. Hoặc trả phí thấp hơn so với khối lượng công việc mà bạn đảm nhận. Trường hợp họ gây sức ép để bạn bỏ việc trước thời hạn thử việc cũng có thể xảy ra.

Ngoài ra, bạn cần chú ý nhận việc phù hợp với khả năng của bản thân. Đừng vì những lợi ích mà nhận những công việc vượt quá tầm của mình. Nếu không thể đáp ứng đúng yêu cầu, công ty đó có thể không trả lương cho bạn.

Cộng tác viên bán hàng là một trong những nghề khá phổ biến hiện nay. Thế nhưng nếu bạn không cẩn thận, vô tình sẽ rơi vào cái bẫy đa cấp do các công ty đưa ra. Thường với những công ty này, chế độ lương thưởng rất hấp dẫn, khiến bạn bị những lợi ích đó che mắt. Với những loại hình đa cấp này, khả năng bị thua lỗ, nợ nần là rất cao vì vốn bỏ ra rất lớn nhưng khả năng kinh doanh của các sản phẩm này rất hạn chế. Thậm chí đó có thể là những mặt hàng kém chất lượng, gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

Đọc thêm: Lợi và hại khi bạn là CTV

Như vậy, bài viết này đã giúp bạn biết được CTV là gì cũng như những thông tin liên quan đến cộng tác viên. Nếu muốn tăng thu nhập, đây có thể là một lựa chọn lý tưởng, tuy nhiên, hãy khôn ngoan với sự lựa chọn của mình nhé.

Thảo mai là gì? Những ai sẽ được gọi là thảo mai?

Có phải bạn thường được nghe những người xung quanh sử dụng từ thảo mai khi nói về một ai đó. Và bạn cảm thấy tò mò không biết thảo mai thực sự có ý nghĩa gì?

Thảo mai – cụm từ trong những năm gần đây rất được các bạn trẻ sử dụng. Tuy nhiên, nó lại không hề có trong từ điển Tiếng Việt. Vậy thảo mai là gì? Tại sao nó lại được sử dụng nhiều như vậy? Và những ai sẽ được gọi là thảo mai? Nếu bạn muốn biết thì đừng bỏ qua bài viết này nhé.

Chắc hẳn đã nhiều hơn một lần bạn được nghe đến cụm từ “thảo mai”. Nó không chỉ xuất hiện trong ngôn ngữ của giới trẻ mà cả trong phim ảnh, người ta cũng đã sử dụng cụm từ này. Thế nhưng, nếu hỏi bạn nghĩa của “thảo mai” là gì chưa chắc bạn đã có câu trả lời chính xác.

Thảo mai là gì?

Thảo mai là cụm từ không hề xuất hiện trong từ điển tiếng Việt nước ta, cho nên bạn không thể tìm được nghĩa chính xác của từ này. Tuy nhiên, theo cách hiểu mà mọi người thường đề cập thì thảo mai chính là cụm từ dùng để chỉ những người chuyên nói một đằng và làm một nẻo.

Hiện nay, chúng ta vẫn không biết được nguồn gốc thực sự vì sao mọi người lại sử dụng cụm từ này. Có người thì bảo vì cô gái trong câu thơ: “Thảo mai rao bán chỉ vàng/ Vào đến giữa làng lại bán chỉ xanh”. Câu thơ này nói đến cô gái Thảo Mai không có tính trung thực, đã rao bán chỉ vàng nhưng giữa đường lại thành bán chỉ xanh. Nhằm ám chỉ những người có tính cách giả tạo, lừa dối, không trung thực với lời nói của mình.

Tại sao “thảo mai” lại được sử dụng phổ biến?

“Thảo mai” được nhiều đối tượng tầng lớp sử dụng trong cuộc sống hàng ngày của mình. Điều này bởi vì với cụm từ này, bạn sẽ không cảm thấy quá nặng nề hay thô lỗ khi nói về một ai đó. Cũng có nghĩa tương tự với từ “giả tạo” thế nhưng khi sử dụng từ này, mức độ đã được giảm đi phần nào đáng kể.

Bên cạnh đó, khi sử dụng từ “thảo mai” ý nghĩa câu nói trở nên hay hơn, sâu xa hơn rất nhiều. Cũng như mang lại nhiều suy nghĩ cho người nghe hơn, từ đó khiến mọi người thích thú.

Khi nào thì người ta sử dụng từ “thảo mai”?

Không có một quy chuẩn cụ thể nào về việc sử dụng từ này. Tuy nhiên, sau khi đã tìm hiểu nghĩa của từ “thảo mai” là gì, chắc bạn cũng sẽ biết nó được dùng cho những đối tượng nào rồi nhỉ.

Đó là những người có hành động thể hiện thái quá, lố lăng và giả tạo khiến người đối diện cảm thấy khó chịu. Thường thì họ ở trước mặt sẽ luôn khen ngợi, dùng rất nhiều từ ngọt ngào để lấy lòng, nhưng khi người đó vắng mặt, họ lại nói xấu, dè bỉu hay chê bai.

Thảo mai còn ám chỉ những cô gái luôn tỏ ra hiền lành, tử tế và cam chịu, nhưng khi được ở một mình, họ sẽ trở về bản chất thật sự của mình là chua ngoa, ganh ghét và mưu mô.

Ngoài ra, những người luôn muốn lấy lòng người khác, giả lả, gió chiều nào theo chiều nấy cũng được mọi người gán với danh hiệu thảo mai.

Có nên sống thảo mai hay không?

Nhiều người cho rằng, việc sống thảo mai sẽ giúp bạn dễ dàng lấy lòng của người khác hơn. Tuy nhiên, một khi bạn sống với con người giả tạo mà bạn cố tình dựng lên, thì sớm muộn gì con người thật sự của bạn cũng sẽ bị lật tẩy. Và lúc đó, bạn sẽ phải đối diện với những phán xét, dè bỉu mà mọi người dành cho mình.

Trong một số trường hợp nhất định, việc bạn sống thảo mai có thể mang đến ý nghĩa tích cực. Ví dụ như một người có ngoại hình không được đẹp, việc bạn sử dụng những từ ngữ “thảo mai” có thể giúp họ xoa dịu được những ngại ngùng, xấu hổ của bản thân.

Tuy nhiên, sống đúng với bản chất con người mình vừa mang đến bạn sự thoải mái cũng như có được những mối quan hệ lâu dài hơn. Hãy luôn cố gắng sống tốt, sống thật thà với mọi người xung quanh, chắc chắn bạn sẽ nhận lại nhiều hơn là một mối quan hệ.

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ đến bạn thảo mai là gì. Hy vọng đây là những thông tin bổ ích giúp bạn cũng như hướng những người xung quanh có được cuộc sống tích cực và tốt đẹp hơn.

Doorman là gì? Công việc của Doorman là gì?

Nếu bạn yêu thích được làm việc trong lĩnh vực khách sạn – nhà hàng thì nên có sự hiểu biết nhất định về các vị trí công việc thuộc lĩnh vực này. Và một trong những vị trí phổ biến nhưng lại ít được quan tâm chính là doorman. Vậy doorman là gì? Vị trí này phải thực hiện những công việc chính nào?

Doorman là gì?

Đối với những khách sạn – nhà hàng có quy mô lớn từ 4 – 5 sao sẽ có một vị trí không thể thiếu chính là Doorman. Họ là những người có nhiệm vụ trực tại cửa chính ra vào để phục vụ, chào đón khách hàng đến và đi. Doorman là một vị trí trực thuộc bộ phận Tiền Sảnh – Lễ Tân, chịu trách nhiệm nghe theo sự sắp xếp trực tiếp của Trưởng bộ phận.

Nhiều người vẫn có sự nhầm lẫn giữa vị trí Doorman và Bellman trong khách sạn. Tuy nhiên, đây là hai bộ phận hoàn toàn khác nhau. Nếu như Doorman có nhiệm vụ chủ yếu là gác cửa thì Bellman là vị trí có nhiệm vụ giúp khách hàng vận chuyển hành lý, có thể là đưa hành lý từ tiền sảnh đến phòng và ngược lại.

Nhân viên Doorman là người tiếp xúc đầu tiên với khách từ khi bước chân vào khách sạn – nhà hàng, cho nên đây là vị trí rất quan trọng giúp để lại ấn tượng tốt đẹp với khách. Vì thế, những người được lựa chọn cho vị trí này thường có ngoại hình tươi tắn, nhanh nhẹn, nhiệt tình và lịch sự.

Doorman sẽ đảm nhận những công việc nào?

Nếu như đã tìm hiểu định nghĩa doorman là gì, chắc bạn cũng đã có sự hiểu biết nhất định về những công việc mà họ phải đảm nhận. Đó là việc gác cửa, chào đón và giúp khách hàng đóng, mở cửa khi họ đến và đi. Ngoài những hành động đóng mở cửa, bạn cũng nên có thái độ niềm nở với nụ cười thân thiện, nói xin chào hay tạm biệt với khách.

Doorman cũng nên có sự nhắc nhở đến khách hành về những lưu ý như nhớ mang theo ô, áo mưa hay nón,… tùy vào tình hình thời tiết mỗi khi ra đường. Giải đáp những thắc mắc về dịch vụ, về những câu hỏi liên quan đến khách sạn – nhà hàng hay những thông tin về địa phương nơi họ đang đến cũng là một trong những công việc mà doorman phải làm khi có yêu cầu.

Ngoài ra, doorman còn đảm nhận một số công việc khác như hỗ trợ bảo vệ điều tiết các phương tiện giao thông trước tiền sảnh nhằm mang đến cảm giác thoải mái nhất cho khách. Hỗ trợ khách hàng gọi/đặt xe để di chuyển hay những yêu cầu từ họ.

Doorman cũng là người có nhiệm vụ đảm bảo an ninh cho khu vực tiền sảnh, nếu nhận thấy có dấu hiệu khả nghi phải báo ngay bộ phận an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho khách. Họ cũng phải có khả năng nhận biết những đối tượng nguy hiểm để có sự ngăn cản, thông báo kịp thời.

Cuối cùng, doorman sẽ thực hiện những công việc liên quan khác theo yêu cầu của cấp trên.

Mức lương hiện nay của vị trí doorman

Hiện nay, doorman có mức lương vào khoảng từ 3 triệu đến 5 triệu tùy thuộc vào quy mô lớn của khách sạn – nhà hàng cũng như những yêu cầu cụ thể khác. Ngoài mức lương cơ bản, doorman còn có thêm một khoản chi phí khác được nhận chính là service charge được phân chia trong bộ phận, tùy thuộc chính sách mỗi đơn vị mà số % được hưởng sẽ khác nhau.

Mặc dù đây là công việc không đòi hỏi quá nhiều về chuyên môn, tuy nhiên, để có thể nhận được những nhận xét tích cực từ khách hàng cũng như quản lý, doorman nên thường xuyên cập nhật các dịch vụ của khách sạn – nhà hàng cũng như những thông tin liên quan đến địa phương như ăn gì, chơi gì, đi như thế nào,… để có thể giải đáp kịp thời, nhanh chóng và chính xác những thắc mắc của khách. Ngoài ra, thái độ của bạn nên tươi cười với những câu chào hỏi thường trực với khách.

Như vậy chúng tôi đã giới thiệu đến bạn những thông tin liên quan đến doorman là gì. Đây được đánh giá là công việc phù hợp với những ai muốn tiếp cận đến lĩnh vực khách sạn – nhà hàng, vì nó sẽ giúp bạn biết thêm nhiều kỹ năng, kiến thức bổ ích cho những vị trí sắp tới. Chúc bạn luôn thành công.

6 điều cần lưu ý khi chuyển đổi công việc

Có một số lý do tại sao bạn nghĩ đến việc chuyển đổi công việc. Có thể là tiền lương của bạn bị đình trệ, hoặc không có chỗ cho sự phát triển. Những lý do này đủ để thúc đẩy bạn tìm kiếm một cơ hội tốt hơn có thể hỗ trợ bạn và gia đình. Một số câu hỏi có thể sẽ chạy qua tâm trí của bạn khi tự hỏi liệu bạn có nên tìm việc làm mới : “Nếu bạn không tìm thấy một công việc tốt hơn thì sao? Nếu nơi mới tồi tệ hơn nơi hiện tại của bạn thì sao? Điều gì sẽ xảy ra nếu áp lực ở chỗ làm mới nhiều hơn bạn có thể chịu đựng?”

Đừng lo lắng! Mọi thứ sẽ diễn ra tốt hơn. Vâng, những câu hỏi này có thể đang ăn mòn tâm trí bạn, tuy nhiên bài viết này sẽ giúp bạn nhận thấy các dấu hiệu bạn đã sẵn sàng cho một sự thay đổi nghề nghiệp và tập trung vào những cân nhắc cần thiết để đảm bảo rằng bạn không đưa ra một quyết định sai lầm trong quá trình tìm việc làm. Vì vậy, hãy đọc sáu điểm chính cần lưu ý sau khi muốn chuyển đổi công việc:


1. Nhận thức rõ ràng

Bạn có hiểu rõ về những cơ hội bạn có trước mặt? Bạn không thể vội vàng lao vào tìm việc làm mới khi chuyển đổi công việc, vì đây là cách đưa ra quyết định sai lầm. Bạn nên ngồi lại và xác định những gì bạn muốn. Sau đó, bạn có thể tìm một cái gì đó có thể lấp đầy lỗ hổng trong cuộc sống của bạn.

Rốt cuộc, từ bỏ một công việc mệt mỏi, chỉ để tham gia một công việc mệt mỏi khác, sẽ không tốt cho bạn hoặc gia đình bạn. Vì vậy, trước khi bạn chuyển đổi công việc, hãy làm rõ về mong muốn, nhu cầu và cơ hội của bạn. Điều này sẽ giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt mang lại kết quả đầy hứa hẹn.


2. Phân tích SWOT

Bạn có biết phân tích SWOT là gì không? SWOT là viết tắt của điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa. Phân tích SWOT là một phương pháp được thực hiện trên toàn thế giới. Nó cho phép một cá nhân tính đến tất cả các biến trước mặt họ và đánh giá từng biến một cách cẩn thận.

Bạn có thể tiến hành phân tích SWOT cho bất kỳ quyết định nào mà bạn có kế hoạch đưa ra trong cuộc sống, từ việc chọn một ngôi nhà cho gia đình bạn, để chuyển đổi công việc của bạn. Tất cả bạn phải làm là chèn tất cả các biến trong các tiêu đề được đề cập ở trên và theo đó đưa ra quyết định. Chỉ cần đảm bảo rằng số điểm trong các điểm mạnh và cột cơ hội nhiều hơn hai điểm còn lại. Sau đó, nếu công việc mới của bạn có đường cong SWOT tích cực, bạn sẽ biết bạn đã đưa ra quyết định đúng đắn cho mình.


3. Phạm vi tăng trưởng

Cơ hội mới sẽ cho phép bạn tăng trưởng và phát triển? Như đã đề cập ở trên, tăng trưởng là một trong nhiều lý do quan trọng để một cá nhân chuyển đổi công việc. Tăng trưởng chuyên nghiệp có thể được định nghĩa là sự gia tăng trong thang lương của bạn hoặc một sự phát triển trong dự định của bạn. Đây là hai nền tảng của sự phát triển chuyên nghiệp mà mọi cá nhân tìm kiếm. Công việc mới của bạn nên là một bước tiến tới một lối sống tốt hơn, cả về chuyên môn và cá nhân. Vì vậy, hãy ghi nhớ điều này khi bạn tiến hành phân tích SWOT. Đừng bao giờ đánh mất hy vọng và đừng kéo mình xuống, luôn luôn tìm kiếm hữ vàng ở cuối cầu vòng.


4. Điều khoản tuyển dụng

Đây là một yếu tố để xem xét ở cả công việc hiện tại của bạn và công việc tiếp theo. Các điều khoản tuyển dụng bao gồm thang lương, trợ cấp ngày nghỉ, giờ làm việc, quy tắc và quy định tuyển dụng, thời gian thông báo và nhiều hơn nữa. Những thuật ngữ này đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định ưu và nhược điểm của cơ hội mới. Hơn nữa, chúng cũng sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của bạn.


5. Đánh giá cẩn thận những cơ hội mới

Một phân tích SWOT sẽ giúp bạn với điểm này, tuy nhiên, bạn không được phụ thuộc hoàn toàn vào nó. Bạn phải xem xét tương lai của cơ hội mới trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Tương lai là không chắc chắn và không ai có thể dự đoán chính xác. Tuy nhiên, những gì bạn có thể làm là thực hiện các bước dự đoán chính xác để đảm bảo thành công. Đánh giá các cơ hội tuyển dụng mới một cách cẩn thận vì một quyết định tồi tệ duy nhất có thể tạo ra hoặc phá vỡ hoàn toàn tương lai của bạn. Hãy nhớ rằng nó không phải là ngày tận thế và một ngày nào đó căng thẳng sẽ giảm xuống. Ngẩng cao đầu khi bạn bước vào cuộc sống mới và tận dụng tối đa nó. Hãy tìm một công ty mang đến sự an tâm, môi trường làm việc với đội ngũ phù hợp, khoan hồng đối với cuộc sống cá nhân và một nơi đối xử với bạn như một nhân viên chứ không phải là một nô lệ bị trả lương thấp.


6. Cải thiện và tận dụng các mối quan hệ

Hãy nhớ rằng, bạn không bao giờ nên cản trở các mối quan hệ có giá trị. Điều này khuyên bạn nên cải thiện các mối quan hệ chuyên nghiệp hiện tại của mình và tận dụng chúng, không chỉ để nắm bắt các cơ hội tốt hơn, mà còn để đảm bảo rằng bạn không đưa ra quyết định sai. Có nhiều người thành công và ham học hỏi trong vòng tròn mối quan hệ của bạn và yêu cầu sự giúp đỡ từ họ không phải là một bước chống lại phẩm giá của bạn. Người phù hợp có thể nâng bạn lên và đẩy bạn lên tầm cao mà bạn có thể đã luôn hình dung cho chính mình.

Nếu bạn có đủ khả năng để tận dụng các mối quan hệ chuyên nghiệp một cách chính xác, thì không có cơ hội tuyển dụng nào quá cao cho bạn. Thành công sẽ gõ cửa nhà bạn và bạn chỉ cần mở cửa và chấp nhận nó với vòng tay rộng mở.